- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1987.
- Anh Phạm Văn P, sinh năm 1978.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Giao con chung là Phạm Minh P, sinh ngày 17/2/2014 cho chị Huỳnh Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Giao con chung là Phạm Thị Y, sinh ngày 25/6/2005 và Phạm Minh Tuấn, sinh ngày 20/11/2006 cho anh Phạm Văn P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Phục và chị Ánh không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí tố tụng khác: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 157; Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Chị Huỳnh Thị N nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tạm ứng án phí chị Ánh đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004100, ngày 6 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND H. Sa Thầy; - UBND xã Hơ Moong, H. Sa Thầy; - Chi cục THADS H. Sa Thầy; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ry Thị Mỹ Hoàng |