vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T V Q và chị Ng T H H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 2 con chung Tr Tr H , sinh ngày 30/10/2003 và Tr Th Tr sinh ngày 11/01/2006 cho chị Ng T H H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng con chung Tr Tr H mỗi thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T V Q và chị Ng T H H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 /2020/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 03 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh T V Q, sinh năm 1976; Địa chỉ: T 30, phường T G, quận Th K, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Chị Ng T H H, sinh năm 1977; Địa chỉ: K 15, TT H Ng, huyện H Ng, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T V Q và chị Ng T H H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 2 con chung Tr Tr H , sinh ngày 30/10/2003 và Tr Th Tr sinh ngày 11/01/2006 cho chị Ng T H H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng con chung Tr Tr H mỗi tháng 1.500.000đ( Một triệu năm trăm ngàn đồng) và cấp dưỡng con chung Tr Th Tr mỗi tháng 1.500.000đ( Một triệu năm trăm ngàn đồng).Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4/2020 cho đến khi 2 con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và xin thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Anh T V Q và chị Ng T H H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: Anh T V Q và chị Ng T H H không vay nợ ai, không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T V Q tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh T V Q đã nộp theo biên lai số 0002335 ngày 12/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên. Anh T V Q đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ