- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn bà Hồ Thị Thu H và bị đơn ông Hồ Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thu H và ông Phạm Quang N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 09 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu H; sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện R,, tỉnh Lâm Đồng * Bị đơn: Ông Hồ Quang N; sinh năm: 1975. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện R,, tỉnh Lâm Đồng * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C Việt Nam Trụ sở chính: 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật:Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T; chức vụ: Giám đốc PGD Ngân hàng C, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng C Việt Nam) Địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thu H và ông Phạm Quang N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Bà Hồ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Hồ Quang T, sinh ngày 30/11/2003 cho đến khi cháu T trưởng thành. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi quyền nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác. 2.3. Về nợ chung: Ông Hồ Quang N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C – phòng giao dịch huyện Đ số tiền 30.000.000đ và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay. 2.4. Về án phí: Bà Hồ Thị Thu H phải nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0010218 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Hồ Thị Thu H số tiền 150.000 đồng còn dư. Ông Hồ Quang N phải nộp 750.000 đồng án phí DSST của vụ án. (Án phí trách nhiệm trả nợ chung) Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đạ K’Nàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Chiến |