vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Mai Văn M thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 16/01/2020, Giấy chứng nhận kết hôn số 169, quyển số 01/2008 do Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 149, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 1507/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê Thị C, sinh năm 1984;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1794 ấp Đ, xã T, thị xã N, tỉnh H.

2/ Ông Mai Văn M, sinh năm: 1984.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 161B đường L, tổ 5, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 21/10/2019, bà Lê Thị C và ông Mai Văn M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà C và ông M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố H; cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà C và ông M xác định cả hai có 01 (Một) con chung tên Mai Chúc L, sinh ngày 05/01/2009. Ông M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tài sản chung bà C và ông M tự thỏa thuận, nghĩa vụ dân sự chung bà C và ông M xác định không có.

Ngày 08/01/2020, Tòa án nhân dân huyện Củ Chi đã hòa giải thành các nội dung theo yêu cầu của các đương sư như đã nêu trên.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Mai Văn M thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày 16/01/2020, Giấy chứng nhận kết hôn số 169, quyển số 01/2008 do

xã T, huyện C cấp ngày 16/08/2008 cho bà Lê Thị C và ông Mai Văn M không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung:

Bà Lê Thị C và ông Mai Văn M có 01 con chung tên Mai Chúc L, sinh ngày 05/01/2009.

Ông M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông M về việc tạm thời không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tài sản chung bà C và ông M tự thỏa thuận, nghĩa vụ dân sự chung bà C và ông M xác định không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị C và ông Mai Văn M phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà C và ông M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0083149 ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Bà C và ông M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ