- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Hồ Thị Thu và anh Trần Anh Cảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hồ Thị Th và anh Trần Anh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: chị Hồ Thị Th, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: thôn 8, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh Trần Anh C, sinh năm 1980; địa chỉ nơi cư trú: thôn 8, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hồ Thị Th và anh Trần Anh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung cháu Trần Thị Hà V, sinh ngày 16/3/2006 và cháu Trần Anh T, sinh ngày 18/01/2009 cho chị Hồ Thị Th được trực tiếp chăm sóc, nôi dưỡng. Anh Trần Anh C tự nguyện góp tiền nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 4/2020 cho đến khi các con chung trưỡng thành. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên chị Hồ Thị Th và anh Trần Anh C có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản và công nợ chung: chị Hồ Thị Th và anh Trần Anh C có một số tài sản chung, nhưng hai bên đương sự thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: chị Hồ Thị Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Th đã nộp theo biên lai số 0003396 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình; chị Hồ Thị Th đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS H.B; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Toà án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Viết Hải |