vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 29/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mai Th- sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Ông Nguyễn Văn T- sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 41, ngõ 84, phố Trần Quang D, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Bà Nguyễn Thị X- sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 32, ngách 76/25, tổ dân phố số 1, thị trấn P, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế tài sản là quyền sử dụng đất giữa bà Th và ông Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mai Th- sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST- DSThạch Thất, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mai Th- sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Kh- sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn T- sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 41, ngõ 84, phố Trần Quang D, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Bà Nguyễn Thị X- sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 32, ngách 76/25, tổ dân phố số 1, thị trấn P, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

- Bà Khương Thị L- sinh năm 1971;

- Anh Nguyễn Mạnh H- sinh năm 1998;

- Anh Nguyễn Đức M- sinh năm 2002. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của bà Khương Thị L, anh Nguyễn Mạnh H, anh Nguyễn Đức M là ông Nguyễn Văn Kh- sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Mai Th, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn Kh, bà Nguyễn Thị X về việc phân chia thửa đất số 32, tờ bản đồ số 13, diện tích 2.441m2 (Theo bản đồ và sổ mục kê năm 2001 của UBND xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội) tại thôn T, xã Th, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội như sau: 2.1- Bà Nguyễn Mai Th được sở hữu, sử dụng diện tích đất 502m2 về phía tiếp giáp thửa đất số 31 của nhà chùa và thửa đất số 28, được gọi là thửa đất số 32-1. Trong đó có 60m2 đất ở, 442m2 đất trồng cây lâu năm. Tổng trị giá 376.000.000 đồng. Vị trí địa lý như sau: + Cạnh phía Đông tiếp giáp đường liên xã dài 6,0m; + Cạnh phía Tây tiếp giáp thửa đất số 27 dài 6,0m; + Cạnh phía Nam tiếp giáp thửa số 31 và thửa đất số 28 dài 68,07m (Gồm 02 đoạn: Một đoạn giáp thửa số 31 dài 48,27m; một đoạn giáp thửa số 28 dài 19,89m). + Cạnh phía Bắc giáp phần đất giao cho bà Nguyễn Thị X dài 66,24m. 2.2- Bà Nguyễn Thị X được sở hữu, sử dụng diện tích đất 324m2 về phía tiếp giáp thửa đất số 32-1 của bà Nguyễn Mai Th, được gọi là thửa đất số 32-2. Trong đó có 60m2 đất ở, 264m2 đất trồng cây lâu năm. Tổng trị giá 243.000.000 đồng. Vị trí địa lý như sau: + Cạnh phía Đông tiếp giáp đường liên xã dài 5,0m; + Cạnh phía Tây tiếp giáp thửa đất số 27 dài 5,0m; + Cạnh phía Nam tiếp giáp thửa số 32-1 của bà Nguyễn Mai Th dài 66,24m. + Cạnh phía Bắc giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Văn T dài 65,0m. 2.3- Ông Nguyễn Văn T được sở hữu, sử dụng diện tích đất 752m2 về phía tiếp giáp thửa đất số 32-2 của bà Nguyễn Thị X, được gọi là thửa đất số 32-3. Trong đó có 90m2 đất ở, 662m2 đất trồng cây lâu năm. Tổng trị giá 564.000.000 đồng. Vị trí địa lý như sau: + Cạnh phía Đông tiếp giáp đường liên xã dài 12,0m; + Cạnh phía Tây tiếp giáp thửa đất số 27 dài 12,0m; + Cạnh phía Nam tiếp giáp thửa số 32-2 của bà Nguyễn Thị X dài 65,0m. + Cạnh phía Bắc giáp phần đất giao cho ông Nguyễn Văn Kh dài 62,03m. 2.4- Ông Nguyễn Văn Kh được sở hữu, sử dụng diện tích đất 863m2 còn lại về phía tiếp giáp thửa đất số 32-3 của ông Nguyễn Văn T, được gọi là thửa đất số 32. Trong đó có 90m2 đất ở, 773m2 đất trồng cây lâu năm. Tổng trị giá 647.250.000 đồng. Vị trí địa lý như sau: + Cạnh phía Đông tiếp giáp đường liên xã dài 13,04m; + Cạnh phía Tây tiếp giáp thửa đất số 27 dài 20,68m (Gồm 02 đoạn: Một đoạn dài 11,09m; một đoạn dài 9,59m); + Cạnh phía Nam tiếp giáp thửa số 32-3 của ông Nguyễn Văn T dài 62,03m. + Cạnh phía Bắc tiếp giáp thửa đất số 33, đường đất và thửa số 27 có chiều dài như sau: 03 đoạn tiếp giáp thửa đất số 33 dài 65,76m ( gồm một đoạn dài 35,10m; một đoạn dài 12,82m; một đoạn dài 8,84m). Đoạn giáp đường đất dài 2,77m. Đoạn giáp thửa đất số 27 dài 4,83m. Toàn bộ các loại cây cối hiện có trên thửa đất của ai thì người đó được quyền sở hữu, sử dụng. Việc phân chia đất trên có sơ đồ kèm theo. Về án phí: Các đương sự tự nguyện chịu án phí thỏa thuận đối với phần giá trị tài sản được hưởng, cụ thể:

- Bà Nguyễn Mai Th chịu 9.413.000 đồng (Chín triệu bốn trăm mười ba nghìn đồng) án phí, được trừ vào số tiền 51.000.000 đồng (Năm mươi mốt triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0011784 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Hoàn trả bà Nguyễn Mai Th số tiền 41.587.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí còn dư theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0011784 ngày 16/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.

- Ông Nguyễn Văn Kh chịu 14.945.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí.

- Ông Nguyễn Văn T chịu 13.280.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) án phí.

- Bà Nguyễn Thị X chịu 6.075.000 đồng (Sáu triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ