- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thủy- Tuất, Phép"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST- DS | Cửa Lò, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 và 357 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thủy, sinh năm 1960
Trú tại: khối Hải Bằng 1, phường Nghi Hòa, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: ông Cao Xuân Phép, sinh năm 1959 và bà Lê Thị Tuất, sinh năm 1958
Đều trú tại: khối Bình Quang (khối Hải Triều cũ), phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An (ông Phép ủy quyền cho bà Tuất tham gia tố tụng theo giấy ủy quyền đề ngày 23/11/2020).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về nợ: ông Cao Xuân Phép và bà Lê Thị Tuất có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thủy số tiền 95.000.000đ (Chín mươi lăm triệu đồng).
+ Về án phí: miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Cao Xuân Phép và bà Lê Thị Tuất do ông Phép và bà Tuất đều đã trên 60 tuổi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Thị xã Cửa Lò; - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS TXCL; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thế Lan |