vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thái Tùng Ph, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Khu phố 7, phường T, Tp. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-DSPhan Rang - Tháp Chàm, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 27/8/2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thái Tùng Ph, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Khu phố 7, phường T, Tp. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Thái Tùng A, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: Số 14/30 đường T, khu phố 3, phường T, Tp. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tr, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Số 18 đường Đ, phường Đ, Tp. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Tr có nghĩa vụ trả cho ông Thái Tùng Ph số tiền nợ là 142.000.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Tr có nghĩa vụ trả cho ông Thái Tùng Ph số tiền lãi do chậm thực hiện việc trả tiền từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2020 là 6 tháng với số tiền là 7.100.000đồng.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc Tr phải nộp 3.727.500đ (Ba triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Thái Tùng Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.550.000đồng (Ba triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0021870 ngày 05/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ