vanban.org

Quyết định 31/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 24/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Đ L V; Địa chỉ: Số T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Khoản vay 01: Số tiền 170.653.323 đồng, trong đó: nợ gốc là 157.408.671 đồng; nợ lãi trong hạn là 12.620.394 đồng; nợ lãi quá hạn là 624.258 đồng. Khoản vay 2: Số tiền 32.100.000 đồng trong đó: nợ gốc là 18.306.891 đồng; nợ lãi là 13.793.109 đồng. Buộc các bên tiếp tục thực hiện phần lãi suất theo t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản - giữa Ngân hàng và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Đ L V; Địa chỉ: Số T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NGÃ BẢY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2020/QĐST-DSNgã Bảy, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Đ L V; Địa chỉ: Số T H Đ, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D S – Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần H T – Giám đốc chi nhánh; Đại diện tham gia tố tụng: Ông Dương N A – Chuyên viên khách hàng – Phòng giao dịch T P H – Chi nhánh Hậu Giang. Địa chỉ: Số , QL1, ấp T P, thị trấn C T, huyện C T A, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn V T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu vực , phường N B, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Nguyễn V T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ngân hàng TMCP B Đ L V số tiền nợ vay tính đến ngày 20/7/2020 là 202.753.323 đồng (Hai trăm lẻ hai triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn ba trăm hai mươi ba đồng), trong đó:

- Khoản vay 01: Số tiền 170.653.323 đồng, trong đó: nợ gốc là 157.408.671 đồng; nợ lãi trong hạn là 12.620.394 đồng; nợ lãi quá hạn là 624.258 đồng.

- Khoản vay 2: Số tiền 32.100.000 đồng trong đó: nợ gốc là 18.306.891 đồng; nợ lãi là 13.793.109 đồng. Buộc các bên tiếp tục thực hiện phần lãi suất theo thỏa thuận hợp đồng tín dụng số HDTD801201804349 ngày 03/4/2018 của Ngân hàng TMCP B Đ L V chi nhánh Hậu Giang-Phòng giao dịch T P T cho đến khi trả tất nợ. Án phí: Bị đơn ông Nguyễn V T có nghĩa vụ phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.068.833 đồng (Năm triệu không trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm ba mươi ba đồng). Nguyên đơn TMCP B Đ L V được nhận lại số tiền 10.500.354 đồng (Mười triệu năm trăm nghìn ba trăm năm mươi bốn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004521 ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ngã Bảy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ