- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST - DS, ngày 09 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm: 1957
Địa chỉ cư trú: Ấp 6, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1979
Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Th, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Lê Thị A và bị đơn bà Huỳnh Thị T cùng thống nhất số tiền còn nợ là 37.000.000đ (ba mươi bảy triệu đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc còn nợ là 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) và số tiền lãi là 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
Bị đơn bà Huỳnh Thị T đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lê Thị A số tiền còn nợ là 37.000.000đ (ba mươi bảy triệu đồng). Trong đó, số tiền nợ gốc còn nợ là 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng) và số tiền lãi là 4.000.000đ (bốn triệu đồng), khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn bà Huỳnh Thị T phải nộp số tiền 925.000đ (chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Nguyên đơn bà Lê Thị A được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.425.000đ (một triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001624 phiếu lập ngày 09 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. | Lữ Thành Đồng |