- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Phan Ngọc H - Trần Uy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-DS | Thạnh Trị, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST-DS, ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Ngọc H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Ấp Cái D, thị trấn Châu H, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Ông Trần Uy N, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp Bào L, thị trấn Phú L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp Y, thị trấn Phú L, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Phan Ngọc H, bị đơn ông Trần Uy N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đức T thống nhất, bị đơn ông Trần Uy N còn nợ nguyên đơn bà Phan Ngọc H số tiền 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng). Trong đó vốn 10.000.000 đồng và tiền lãi 2.000.000 đồng.
- Các bên thống nhất thỏa thuận bị đơn ông Trần Uy N có nghĩa vụ trả nguyên đơn bà Phan Ngọc H tổng số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) làm 06 lần, mỗi lần 2.000.000 đồng, cụ thể:
Lần 01: Ngày 18/8/2020 trả 2.000.000 đồng.
Lần 02: Ngày 18/9/2020 trả 2.000.000 đồng.
Lần 03: Ngày 18/10/2020 trả 2.000.000 đồng.
Lần 04: Ngày 18/11/2020 trả 2.000.000 đồng.
Lần 05: Ngày 18/12/2020 trả 2.000.000 đồng.
Lần 06: Ngày 18/01/2021 trả 2.000.000 đồng là dứt nợ.
Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày nghỉ lễ hoặc thứ bảy, chủ nhật thì ngày trả tiền tính vào ngày làm việc tiếp theo.
Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo qui định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bị đơn ông N đồng ý chịu. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn bà Phan Ngọc H số tiền 425.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003157 ngày 22/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Nghiệp |