- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2020/QĐST-DS | Tp. Sóc Trăng, ngày 28 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 152/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2020;
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng H. Địa chỉ: đường H, phường Ta, quận C, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Duy H, sinh năm 1986 (theo văn bản ủy quyền ngày 18/9/2020) Địa chỉ: đường Q, phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1987 Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Nơi ở hiện tại: khu đô thị 5, khóm 4, phường 4, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Phƣơng D, sinh năm 1990 Đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Nơi ở hiện tại: khu đô thị 5, khóm 4, phường 4, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Trần Hữu T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Phương D đồng ý trả cho nguyên đơn Ngân hàng H số tiền vốn và lãi tính đến ngày 18/9/2020 là 109.449.218 đồng. Thời gian trả như sau: Ngày 05/11/2020 trả số tiền 20.000.000 đồng; Ngày 05/02/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng; Ngày 05/05/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng; Ngày 05/08/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng; Ngày 05/11/2021 trả số tiền 20.000.000 đồng; Ngày 05/02/2022 trả số tiền 9.449.218 đồng;
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý nhận số tiền phía bị đơn ông Trần Hữu T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Phương D nợ nguyên đơn Ngân hàng H số tiền vốn và lãi tính đến ngày 18/9/2020 là 109.449.218 đồng và đồng ý với cách trả mà phía ông T và bà D đưa ra.
- Địa điểm thanh toán tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Kể từ ngày 19/9/2020 bị đơn ông Trần Hữu T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Phương D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 210.23/17/HĐCV ngày 06/10/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông Trần Hữu T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Phương D đồng ý chịu toàn bộ số tiền án phí là: 2.736.230 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng H số tiền tạm ứng án phí đã nộp mà 2.697.000 đồng theo biên lai thu số 0004534 ngày 05/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự ; - Tòa án ND-TST; - VKSND-TPST; - Chi cục THADS-TPST; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Phƣớc Tài |