vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 14/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

TAND TP.Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-VHNGĐLong Biên, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1989 2. Anh Lê Trung K , sinh năm 1984 Cùng HKTT và cư trú: Tổ A Phường V, Quận Long Biên, TP. Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2019 do Trung T hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội lập, chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K đã thống nhất thỏa thuận: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K xác nhận có 01 con chung là Lê Khả H, sinh ngày 14/5/2013. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh chị tự nguyện chịu theo quy định pháp luật. Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/01/2019 lập tại Trung T hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Long Biên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K có đơn yêu cầu Toà án ra Quyết định công nhận sự thoả thuận theo nội dung Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành do Trung T Hoà giải – Đối thoại tại Toà án nhân dân quận Long Biên lập ngày 03/01/2019. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành. Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung là Lê Khả H, sinh ngày 14/5/2013cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng kể từ ngày 14/01/2019 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết. Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 3. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết. II. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K , mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận chị Nguyễn Thị T và anh Lê Trung K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001054 và 0001055 ngày 03/01/2019 tại chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ