vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
T
N N N N
NG
T ÀN P Ố MỸ T O
TỈN T ỀN G NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ

QU T N

NG N N T U N T N

N

VÀ S T

T U N

NG S Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Võ Lan A, sinh năm 1994; Trú tại: số 12/1 đường N, phường 8, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 2. Anh Phạm D, sinh năm 1990; Trú tại: số 747 ấp P, xã T, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

N N N

T

N: [1] Tại đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Võ Lan A và anh Phạm D và bản tự khai của hai anh chị nộp cho Tòa: Chị Võ Lan A và anh Phạm D yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Do chị A và anh D đã thực sự tự nguyện ly hôn và anh chị đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

- 2 -

QU T N :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Lan A và anh Phạm D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Duy K sinh ngày 17 tháng 7 năm 2016 cho anh Phạm D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Lan A không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có. Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Lan A phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0013644 ngày 09/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên chị đã nộp xong lệ phí. Anh Phạm D phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0013643 ngày 09/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

T ẨM P N

Cỡ chữ