vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Đình S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ - sinh ngày 25/3/2016; chị Võ Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C1
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐC1, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C1, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đình S – sinh năm 1992.

Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.

- Chị Võ Thị T - sinh năm 1995.

Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T tự nguyện chung sống và kết hôn với nhau từ năm 2015 có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 21/2015; quyển số 01/2014, ngày 27/4/2015, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống: Sau khi kết hôn vợ chồng anh S và chị T sống tại tổ dân phố P, phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa. Thời gian đầu vợ chồng anh, chị sống với nhau hòa thuận hạnh phúc và đã có với nhau 02 con chung, nhưng từ tháng 02 năm 2018 vợ chồng anh, chị xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn đến việc không có tiếng nói chung trong cuộc sống, từ ngày 12 tháng 3 năm 2019 đến nay vợ chồng anh, chị đã sống ly thân không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau nữa, nay anh S và chị T cho rằng mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh, chị đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng anh, chị.

Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ - sinh ngày 25/3/2016 và cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ - sinh ngày 14/10/2018; vợ chồng anh S và chị T thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Đình S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ; Chị Võ Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, nên áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của vợ chồng anh, chị.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật;

- Về các vấn đề khác: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình S được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ - sinh ngày 25/3/2016; chị Võ Thị T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Võ Quỳnh Đ - sinh ngày 14/10/2018; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

[2]. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình S nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn; chị Võ Thị T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000270 ngày 21/02/2019 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.

Anh Nguyễn Đình S và chị Võ Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quy định:

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ