vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1978 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: T 01, khu phố XC I, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2.

Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn. Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 25/11/2002 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Nguyễn Văn K không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1978 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: T 01, khu phố XC I, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đức Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Minh 2. Bà Nông Thị Giới Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2018/TLST-HNGD ngày 21tháng 12 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1978 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: T 01, khu phố XC I, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn.

- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 25/11/2002 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Anh Nguyễn Văn K không yêu cầu chị Nguyễn Thị Kim H cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Kim H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.

- Quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- n phí: Anh Nguyễn Văn K phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004363 ngày 13/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ