vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh L và anh

Nguyễn Văn G. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh L và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CL TỈNH ĐỒNG THÁP TP. CL, ngày 19 tháng 02 năm 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ

TP. CL, ngày 19 tháng 2 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN C ỦCAÁC ĐƯƠNG S Ự

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý4 56s/ố2 018/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2018 về việc “tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn, nuôi con ”, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị Thanh L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà A, đường C, tổ H, khóm M, phường B, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên lạc: Số A, ấp M, xã C, huyện T, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Nguyễn Văn G, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ U, ấp L, xã A, TP. CL, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn G thống nhất thuận tình ly hôn. CT

Con chung: Chị Trần Thị Thanh L và anh Nguyễn Văn G thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 29/01/1998 và Nguyễn Hồng N, sinh ngày 08/7/2006. Chị L được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Hồng N, hiện cháu N đang sống với chị L. Cấp dưỡng nuôi con: Chị L yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Hồng N, sinh ngày 08/7/2006, cấp dưỡng hàng tháng là ½ mức lương cơ sở, thời gian cấp dưỡng từ tháng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh G đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Hồng N, sinh ngày 08/7/2006, cấp dưỡng hàng tháng là ½ mức lương cơ sở, thời gian cấp dưỡng từ tháng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở. Đối với con chung tên Nguyễn Thanh T đã trưởng thành nên chị L và anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thanh L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005160 ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp, như vậy chị L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn G phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ