- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ uật Phí và ệ phí năm 2015;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Ông Nguyễn Đình V, sinh năm 1972.
Địa chỉ: khu phố 6, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Tạm trú:1/6, khu phố 1, phường 4, thị xã Cai ậy, tỉnh Tiền Giang
2) Bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1969
Địa chỉ: Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành
phố Cần Thơ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình V và bà Hoàng Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Bích Th (Nữ), sinh ngày 05/3/1995 đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành vụ kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Đình V và bà Hoàng Thị Y phải chịu. Chuyển 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án ông Nguyễn Đình V và bà Hoàng Thị Y đã nộp theo biên lai thu số 009752 ngày 09/4/2019 thành lệ phí, ông Nguyễn Đình V và bà Hoàng Thị Y đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nôi nhaän: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thủy; - Cơ quan THADS Q.BT; - TAND TP.CT; - UBND Phường An Thới; (GCNDKKH số 44 ngày 23/3/1995) - ưu TTHG, VP. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |