vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc A và bị đơn chị Phạm Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Ngọc A ly hôn chị Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc A và bị đơn chị Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 28 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc A – Sinh năm: 1980.

Trú quán: Thôn T, xã Y, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Thương – Sinh năm: 1978.

Trú quán: Thôn T, xã Y, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Tạm trú: Thôn Y, xã Y, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Ngọc A và bị đơn chị Phạm Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Ngọc Tuyết M – sinh ngày 23/7/2013 ( giới tính Nữ). Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị T đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu: Nguyễn Ngọc Tuyết M – Giới tính: Nữ; sinh ngày 23/7/2013 cho chị Phạm Thị T (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Ngọc A chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cùng chị T. Chị T có quyền làm đơn yêu cầu anh A phải có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung bằng một vụ án khác.

Anh Nguyễn Ngọc A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phạm Thị T đều thống nhất, thỏa thuận: Anh Nguyễn Ngọc A chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại anh A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002279, ngày 21 tháng 02 năm 2019. Vì vậy, anh A được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Phạm Thị T không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ