- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHI TOÀN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần C và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2019/ TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần C, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: Khu 32, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
Chỗ ở hiện nay: Bản N, xã C, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Bản N xã C, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần C và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Trần C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần C và anh Nguyễn Văn T có hai con chung tên là Nguyễn Trần Uyên Nhi, sinh ngày 17/7/2014 và Nguyễn Trần Anh Tú, sinh ngày 25/11/2017. Chị Trần C và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận như sau:
- Chị Trần C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục hai con chung tên là Nguyễn Trần Uyên Nhi, sinh ngày 17/7/2014 và Nguyễn Trần Anh Tú, sinh ngày 25/11/2017 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung chị Trần C không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dư ng nuôi hai con chung.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Trần C và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần C và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Chị Chi tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Trần C phải nộp 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng h n tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba răm ngh n ng . Trả lại cho chị Trần C số tiền 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003600 ngày 11/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã C, huyện T; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THA dân sự huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |