vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H. Về con: Chị L và anh H có 01 con chung là Trần Thị T1, sinh ngày 15/11/2011. Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Trần Thị T1 đến khi thành niên. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 31/2019/QĐST - HNGĐN, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căncứ vàoĐiều 55,Điều 57, Điều 81,Điều 82, Điều 83của LuậtHôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Văn H.

- Về con: Chị L và anh H có 01 con chung là Trần Thị T1, sinh ngày 15/11/2011. Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Trần Thị T1 đến khi thành niên. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị L và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0001868 ngày 05/3/2019; trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ