- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị S+ Lê Quang C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị S và anh Lê Quang C (Lê Quang T).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị S, sinh năm 1979;
- Bị đơn: Anh Lê Quang C (T), sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Thôn Tân Thành, xã Yên Hoa, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị S và anh Lê Quang C (Lê Quang T). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Thị Diệu Linh, sinh ngày 16/4/2007 và cháu Lê Thị Chi, sinh ngày 06/11/2008 cho anh Lê Quang C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Dương Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C. Chị S có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị S và anh Lê Quang C cùng xác định có một số tài sản chung nhưng sẽ tự thoả thuận, tự chia không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Dương Thị S và anh Lê Quang C xác định không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị S phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0006009 ngày 09/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị Dương Thị S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Quang C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Phú Nam; - UBND xã Yên Hoa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |