- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Thịnh"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!M! TỈNH!H! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 31 /2019/QĐST – HNGĐ. | Mỹ Hào, ngày 26 tháng 3 năm 2019.! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 04/2019 /TLST- HNGĐ
ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr – SN: 1985
Bị đơn: Anh Phạm Quang Th - SN: 1982
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1-Cháu Phạm Quang Tr– SN: 28/9/2007
2-Cháu Phạm Quang Th– SN: 06/7/2009
Đều địa chỉ: Thôn Ph, xã H, huyện M, tỉnh H
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Tr và cháu Th: Anh Phạm Quang
Th - SN: 1982
Địa chỉ: Thôn Ph, xã H, huyện M, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật
tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT!THẤY!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/-!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Chị Nguyễn Thị Tr – SN: 1985
Anh Phạm Quang Th - SN: 1982
Đều địa chỉ: Thôn Ph, xã H, huyện M, tỉnh H
2/-!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
-!Về!quan! hệ! hôn!nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Quang Th
thuận tình ly hôn.
-!Về!con!chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 02 con chung là
cháu Phạm Quang Tr– SN: 28/9/2007 và cháu Phạm Quang Th– SN: 06/7/2009. Anh chị thỏa thuận giao cháu Tr và cháu Th cho anh Th nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các cháu thành niên. Anh Th là người đại diện theo pháp luật cho cháu Tr và cháu Th. Anh Th tự nguyện không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Trang được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được
cản trở chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người
nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
-!Về!tài!sản,!nợ, công!sức,!ruộng!nông!nghiệp: Chị Tr và anh Th tự
nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-!Về!án!phí: Chị Tr tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn
đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 013412 ngày 14/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Trả lại chị Tr số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Tr đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.
3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
Thẩm!phán
- Đương sự.
- VKSND huyện M
- Chi cục T.H.A DS huyện M
- UBND xã H
- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!