- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương T - Hoàng Huy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Nguyễn Th Phương T và anh Hoàng Huy N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019 giữa:
X1 đơn: Ch Nguyễn Th Phương T, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Tổ 6, C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
B đơn: Anh Hoàng Huy N, sinh năm 1987. Đ a chỉ: Tiểu khu 3, X, huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, l phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Nguyễn Th Phương T và anh Hoàng Huy N.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình cảm: Ch Nguyễn Th Phương T và anh Hoàng Huy N nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung:
Ch T và anh N có 01 con chung là cháu Hoàng Th Bảo X1, sinh ngày 09/10/2012. Giao cháu Hoàng Th Bảo X1 cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu X1 trư ng thành (đủ 18 tuổi), anh N có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con chung c¦ng ch T mức cấp dưỡng 1.000.000đồng/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu X1 trư ng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, anh N được quyền thăm nom con theo quy đ nh của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh N thực hi n quyền này theo quy đ nh của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Ch T, anh N xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người kh i ki n thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.
d. Về án phí: Ch T ch u toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002122 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Ch T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Anh Hoàng Huy N phải ch u án phí cấp dưỡng nuôi con chung đ nh kỳ là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND X; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Lò Thị Chơ |