vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo L và anh Nguyễn Võ D. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo L và anh Nguyễn Võ D có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 26/11/2011. Anh Nguyễn Võ D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Thảo N cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh Nguyễn Võ D không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thảo L c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thảo L, bị đơn anh Nguyễn Võ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo L và anh Nguyễn Võ D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 452/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2018, giữa: Chị Nguyễn Thị Thảo L, sinh năm 1986. ĐKHKTT: Ấp A, xã P, huyện G, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh T. Anh Nguyễn Võ D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 25 tháng 01 năm 2019 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thảo L và anh Nguyễn Võ D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thảo L và anh Nguyễn Võ D có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 26/11/2011. Anh Nguyễn Võ D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Thảo N cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận anh Nguyễn Võ D không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thảo L cấp dưỡng cho con. Chị L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh D. Chị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp chị L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị L. Anh D có quyền yêu cầu chị L cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thảo L và anh Nguyễn Võ D cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thảo L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019948 ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Thảo L được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ