- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị G, sinh năm 1984 và anh Phan Quang T, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Lâm, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 492/2018/TLST - HNGĐ ngày 24/12/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị G, sinh năm 1984; HKTT: Phòng 805 A1D3 Khu đô thị X, xã B, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Tiểu khu 19/5, tập thể nông trường M, huyện C, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Phan Quang T, sinh năm 1980; HKTT và chỗ ở: Phòng 805 A1D3 Khu đô thị X, xã B, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị G, sinh năm 1984 và anh Phan Quang T, sinh năm 1980.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Đoàn Thị G và anh Phan Quang T có 02 con chung tên Phan Hà P sinh ngày 08/7/2007 và Phan Minh P sinh 11/12/2013. Khi ly hôn, chị G sẽ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng hai cháu Hà Phương và Minh Phương cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị G mỗi cháu là 1.500.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 02.2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới.
Anh Phan Quang T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Đoàn Thị G tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị G đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0004069 ngày 24 tháng 12 năm 2018 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển 150.000 đồng thành án phí ly hôn, hoàn trả chị G 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - TAND TP Hà Nội; - THADS huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND TT Nông Trường, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Số 74, quyển số 01/2005, ngày 04/7/2005). | THẨM PHÁN Vũ Thiên Hƣơng |