- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh K ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc Khương và chị Nguyễn Thị Hường.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Gia Bình, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019, giữa: *. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc K, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. *. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc Khương và chị Nguyễn Thị Hường. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc K và chị Nguyễn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Khắc K tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2015/0001555 ngày 29/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Bình; anh K được hoàn lại 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuyến (Đã ký) |