- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGÔ THỊ H - NGUYỄN CAO C "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Cao C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H
Sinh năm 1988 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Cao C
Sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã I, huyện Đ, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Cao C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Cao C tự nguyện thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng kéo dài, tình cảm vợ chồng đã thực sự đổ vỡ, cuộc sống chung không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung và nuôi con chung: Chị H và anh C công nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung tên là: Nguyễn Thị Bảo Y, sinh ngày 04/9/2006 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 28/6/2012. Theo nguyện vọng của con, chị H và anh C tự nguyện thỏa thuận giao cả hai cháu Nguyễn Thị Bảo Y và Nguyễn Thị Thanh T cho chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cả hai cháu thành niên và có khả năng lao động tự lập được. Chị H không yêu cầu nên anh C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị H và anh C đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hòa giải thành được giảm 50% án phí = 150.000 đồng. Chị Ngô Thị H tự nguyện chịu hết 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002333 ngày 07/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã I, huyện Đ, tỉnh G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ KIM THOA |