- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn với anh Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2019, giữa:
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987.
Địa chỉ: xã Đông H, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: xã Đông H, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn M, sinh ngày 14/9/2007 và cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 16/10/2009. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Văn M cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Văn N cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn H thống nhất thỏa thuận: Chị N chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2017/0001738 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị N được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Như |