- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn giữa Lầu Thị M và Mùa A G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lầu Thị M và anh Mùa A G.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST - HNGĐ | B, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa: Lầu Thị M; địa chỉ: bản P, xã H, huyện B, tỉnh Sơn La và anh Mùa A G; địa chỉ: bản P, xã H, huyện B, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lầu Thị M và anh Mùa A G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Mùa Thị P, sinh ngày 04/8/2012 và cháu Mùa Kim C, sinh ngày 01/9/2014 cho anh Mùa A G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; chị Lầu Thị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu C số tiền là 500.000VNĐ (Năm trăm nghìn đồng) trên một tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 11/2019 đến khi cháu Mùa Kim C đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về án phí: chị Lầu Thị M nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) trong đó 150.000VNĐ với yêu cầu ly hôn và 150.000VNĐ với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0002442 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. B; - CC THA h B; - UBND xã, thị trấn…; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hoà |