vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 14/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu L, sinh năm 1982; nơi thƣờng trú: số 105/1A, khu phố T, phƣờng A, thị xã G, tỉnh Bình Dƣơng. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng Q, sinh năm 1983; nơi thƣờng trú: số 4/47/B, khu phố 1, phƣờng T, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản (Huỳnh Thị Thu L- Lê Thị Hồng Q)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 31/2019/QĐST-DS
Thuận An, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thu L, sinh năm 1982; nơi thƣờng trú: số 105/1A, khu phố T, phƣờng A, thị xã G, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng Q, sinh năm 1983; nơi thƣờng trú: số 4/47/B, khu phố 1, phƣờng T, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán cho bà Huỳnh Thị Thu L số tiền gốc 20.000.000 đồng (hai mƣơi triệu đồng), tiền lãi 2.000.000 đồng. Tổng cộng: 22.000.000 đồng. Thời hạn thanh toán cụ thể nhƣ sau:

Ngày 15/9/2019, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/10/2019, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/11/2019, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/12/2019, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/01/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/02/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/3/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/4/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/5/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/6/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Ngày 15/7/2020, bà Lê Thị Hồng Q có trách nhiệm thanh toán số tiền 2.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hồng Q tự nguyện chịu 550.00 đồng (năm trăm năm mƣơi nghìn đồng). Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Thu L số tiền 560.000 đồng (năm trăm sáu mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0035555 ngày 28 tháng 6 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ