vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 03/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn TY, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Phụng Đức D, sinh năm 1985. Địa chỉ: M17 LVC, khu phố NQ, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên (Văn bản ủy quyền ngày 05/7/2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-DSSông Hinh, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số : 59/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn TY, xã EL, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Phụng Đức D, sinh năm 1985. Địa chỉ: M17 LVC, khu phố NQ, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên (Văn bản ủy quyền ngày 05/7/2019).

Bị đơn: Chị Trương Thị Ái V, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố M4, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

Bà Lê Thị S. Địa chỉ: Khu phố M4, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Trương Thị Ái V có trách nhiệm trả cho anh Lê Anh T số tiền 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng). Trong đó:

-Hết tháng 11/2019 trả khoản nợ 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

-Hết ngày 20/01/2020 trả khoản nợ 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

-Đối với khoản nợ 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) trả 6.000.000đ (Sáu triệu đồng)/tháng kể từ tháng 9/2019 cho đến khi trả hết khoản nợ này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Chị Trương Thị Ái V và anh Lê Anh T mỗi người tự nguyện chịu 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Phần anh T được tính trừ vào số tiền 4.805.000đ (Bốn triệu tám trăm linh năm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012859 ngày 06/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại anh Lê Anh T 2.430.000đ (Hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ