vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy M; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Ông Hà Văn S; Địa chỉ: Th n Đ, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông M với ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 /2019/QĐST – DS.N, ngày 09 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 94/2019/TLST – DS ngày 18 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi phạm điều c m của pháp luật và h ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy M; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Ông Hà Văn S; Địa chỉ: Th n Đ, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Ng; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Bà Y D; Địa chỉ: Th n Đ, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc thanh toán nợ: Ông Hà Văn S và bà Y D thừa nhận vay nợ của ông Nguyễn Huy M và bà Nguyễn Thị Ng số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng); ông S và bà D cam kết đến ngày 15/12/2019 sẽ trả ông Nguyễn Huy M và bà Nguyễn Thị Ng toàn bộ số tiền nợ gốc 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) và số tiền lãi tính từ ngày vay 26/4/2018 đến ngày 15/12/2019 là 3.900.000đ (Ba triệu chín trăm nghìn đồng). Tổng cộng nợ gốc và lãi là 33.900.000đ (Ba mươi ba triệu chín trăm nghìn đồng).

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Huy M và bà Nguyễn Thị Ng với ng Hà Văn S và bà Y D: Nếu ông S và bà D chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí T a án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Ông Hà Văn S nhận nộp 847.500đ (Tám trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Ông Nguyễn Huy M được nhận lại 847.500đ (Tám trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000334 ngày 17/6/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ