- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh cháp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-DS | C, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST- DS ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huỳnh C, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
* Bị đơn:
- Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1966.
- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1967.
- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
- Chị Nguyễn Ngọc Hơn, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đ.
(Chị H, anh T, bà L ủy quyền cho ông Q theo giấy ủy quyền ngày 03/4/2019 và ngày 25/4/2019)
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Minh Q, bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm liên đới trả cho anh Nguyễn Huỳnh C số nợ còn thiếu 320.000.000 (ba trăm hai mươi triệu) đồng, thực hiện trả như sau:
+ Vào ngày 30/12/2019 dương lịch, ông Nguyễn Minh Q, bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm liên đới trả số tiền 160.000.000 (một trăm sáu mươi triệu) đồng cho anh Nguyễn Huỳnh C.
+ Vào ngày 30/12/2020 dương lịch, ông Nguyễn Minh Q, bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm liên đới trả số tiền còn lại 160.000.000 (mộttrăm sáu mươitriệu)đồng cho anh NguyễnHuỳnh C.
Nếu ngày thực hiện việc trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định Luật lao động thì việc trả nợ thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.
Nếu ông Q, bà L, anh T và chị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ 01 lần thì anh C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại, mặc dù chưa tới thời hạn trả tính từ thời điểm ông Q, bà L, anh T và chị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Kể từ ngày anh C có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Q, bà L, anh T và chị H chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Ngay sau khi ông Nguyễn Minh Q, bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Ngọc H thực hiện xong việc trả nợ, anh Nguyễn Huỳnh C tự nguyện trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH 02532 ngày 04/8/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ bà Nguyễn Thị L.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Minh Q, bà Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu 8.000.000 (tám triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Huỳnh C số tiền 8.512.000 (tám triệu năm trăm mười hai nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 09994 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thihành ándânsự huyện C, tỉnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | THẨM PHÁN NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU |