vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 31/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV Trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2019/QĐST-DSLong Biên, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV

Trụ sở: Số 89 LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Đ – Cán bộ Ngân hàng

(Theo Văn bản ủy quyền số 1870/2018/UQ-VPB ngày 04/9/2018)

- Bị đơn: Ông Đàm Quang T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số 85, ngõ 247B NVL, tổ 8, phường PĐ, quận Long Biên, TP Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tính đến ngày 16/5/2019, ông Đàm Quang T còn nợ Ngân hàng TMCP VNTV các khoản sau:

- Hợp đồng tín dụng số LD1630700620 ngày 02/11/2017: + Nợ gốc: 90.943.055 đồng + Nợ lãi: 56.611.879 đồng

- Hợp đồng tín dụng số LD 1723500625 ngày 02/11/2017: + Nợ gốc: 24.182.515 đồng + Nợ lãi: 36.782.448 đồng

- Hợp đồng tín dụng số 215-P-417372 ngày 29/11/2017: + Nợ gốc: 69.000.000 đồng + Nợ lãi: 47.096.043 đồng Tổng cộng là: 324.615.940 đồng (Ba trăm trăm hai bốn triệu sáu trăm mười lăm nghìn chín trăm bốn mươi đồng) trong đó: + Nợ gốc: 184.125.570 đồng + Nợ lãi: 47.096.043 đồng 2.2. Thời hạn và phương thức thanh toán: Ông Đàm Quang T sẽ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ khoản nợ trên theo lộ trình:

- Ngày 30/6/2019: 50.000.000 đồng

- Ngày 30/7/2019: 50.000.000 đồng

- Ngày 30/8/2019: 50.000.000 đồng

- Ngày 30/9/2019: 50.000.000 đồng

- Ngày 30/10/2019: 50.000.000 đồng

- Ngày 30/11/2019: Toàn bộ khoản nợ gốc, lãi còn lại

- Ông Đàm Quang T tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng kể từ ngày 17/5/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

- Trong trường hợp ông Đàm Quang T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào theo thỏa thuận trên, Ngân hàng TMCP VNTV có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành buộc ông Đàm Quang T thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, lãi còn lại theo quy định.

2.3. Về án phí:

- Bị đơn ông Đàm Quang T tự nguyện nộp cả 8.115.399 đồng (Tám triệu một trăm mười lăm nghìn ba trăm chín chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP VNTV đã nộp 5.619.237 đồng (Năm triệu sáu trăm mười chín nghìn hai trăm ba bẩy đồng) tiền tạm ứng án phí DSST tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0001419 ngày 26/3/2019, nay được hoàn trả lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ