vanban.org

Quyết định 31/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân ( Ngân hàng TMCP Quốc Dân) Trụ sở chính: số 28 C- 28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Ông Trần Đình Cường - Giám đốc Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân) Theo giấy ủy quyền số: 76/2017/QĐUQ – HĐQT ngày 10/11/2017 Địa chỉ: số 28 C- 28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Người thừa ủy quyền: Bà Ngô Thị Nhị - chuyên viên xử lý nợ Côn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Quôc Dân - Đinh Văn Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân ( Ngân hàng TMCP Quốc Dân) Trụ sở chính: số 28 C- 28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31 /2019/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân ( Ngân hàng TMCP Quốc Dân) Trụ sở chính: số 28 C- 28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Dũng – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Trần Đình Cường - Giám đốc Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân) Theo giấy ủy quyền số: 76/2017/QĐUQ – HĐQT ngày 10/11/2017 Địa chỉ: số 28 C- 28D, Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội Người thừa ủy quyền:

- Bà Ngô Thị Nhị - chuyên viên xử lý nợ Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân CMND số: xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư caaos ngày 30/9/2015

- Ông Mai Anh Tuấn – chuyên viên xử lý nợ Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân CMTND số: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 28/11/2009

- Ông Hoàng Văn Hiếu – chuyên viên xử lý nợ. Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quốc Dân CMTND số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 11/07/2017 Theo giấy ủy quyềnTheoi giấy ủy quyền số: 170/2019/UQ-NCB ngày 18/6/2019 Bị đơn: Anh Đinh Văn Quân, sinh năm 1992 - có mặt

Chị Nguyễn Thị Quý, sinh năm 1995 – có mặt Cùng địa chỉ: Thôn An Thông, Xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Các đương sự cùng thống nhất vợ chồng anh anh Đinh Văn Quân và chị Nguyễn Thị Quý phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mai cổ phần Quốc Dân số tiền nợ gốc là 40.000.000đ (Mười triệu đồng) và số tiền nợ lãi tính đến ngày 14/11/2019 là 22.043.128 đồng. Tổng là 62.043.128 đồng. Các đương sự thống nhất tiến trình trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 20/12/2019 Anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Dân 7.000.000đ tiền gốc.

- Ngày 20/01/2020 Anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Dân. 5.000.000đ tiền gốc.

- Ngày 20/02/2020 Anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Dân. 7.000.000đ tiền gốc.

- Ngày 20/03/2020 Anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Dân. 7.000.000đ tiền gốc.

- Ngày 20/04/2020 Anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Dân. 7.000.000đ tiền gốc.

- Ngày 20/05/2020 Anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Dân. 7.000.000đ tiền gốc. Đồng thời anh Quân, chị Quý có nghĩa vụ liên đới phải trả cho Ngân hàng toàn bố số tiền lãi tính đến ngày 14/11/2019 là 22.043.128đồng và tiễn lãi phát sinh theo như Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số: 072/17/HĐCV – TGTTC - 9385 ngày 03/8/2017 mà vợ chồng tôi đã ký với Ngân hàng kể từ ngày 15/11/2019 cho đến khi trả hết dư nợ gốc. Anh Đinh Văn Quân và chị Nguyễn Thị Quý phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân theo hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng kể từ ngày 15/11/2019 trên dư nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ. Các đương sự thống nhất: Nếu đến hạn trả nợ đã ghi rõ trong biên bản thỏa thuận nêu trên mà anh Quân, chị Quý không trả tiền cho Ngân hàng Thương Mại cố phần Quốc Dân thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án buộc vợ chông anh Quân, chị Quý phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân toàn bộ số tiền còn lại. Về án phí dân sự sơ thẩm: vợ chồng anh Đinh Văn Quân và chị Nguyễn Thị Quý phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.560.700 đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi nghìn bảy trăm đồng). Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000371 ngày 18/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ