- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi T1, anh T2 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019, về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Võ Thị Bích T1, sinh năm 1987 HKTT: Thôn LP, xã ĐĐ, huyện ĐL, tỉnh Quảng Nam. Chổ ở: 64N, đường HT05, khu phố 3, phường HT, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. + Anh Lê Văn T2, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp TH, xã XĐ, huyện CM, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh T2, chị T1 đều thừa nhận: Vợ chồng tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn CL, huyện CL, tỉnh Quảng Trị vào năm 2008. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống không hạnh phúc, liên tục xảy ra mâu thuẫn trong vấn đề tiền bạc, mâu thuẫn kéo dài và hai vợ chồng đã ly thân 10 năm. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên thống nhất ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Lê Văn N, sinh ngày 22/5/2009. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu N cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng; chị T1 không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: các đương sự khai không có. [4] Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí: anh T2 và chị T1 phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T2 và chị Võ Thị Bích T1.
- Về con chung: giao Lê Văn N, sinh ngày 22/5/2009 cho anh T2 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Tạm thời chị Võ Thị Bích T1 không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết anh T2, chị T1 được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: các đương sự khai không có nên không xem xét. -Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: chị Võ Thị Bích T1 và anh Lê Văn T2 phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T2, chị T1 đã nộp theo biên lai số 0001550 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM; chị T1 và anh T2 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - VKSND huyện CM; - THA DS huyện CM; - UBND thị trấn CL(16/2008) - Các đương sự; - Löu HS. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Thùy Trang |