vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Hồng A 2.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 01/01/2016; hai bên đương sự thoả thuận giao con chung cho anh chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh D cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc D- Bùi Hồng A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Hồng A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 31/2018/QĐST- HNGĐ
Ba Đồn, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1990 Trú tại: Thôn T, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Chị Bùi Hồng A, sinh năm 1996 Trú tại: Thôn T, xã T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Hồng A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Nguyễn Ngọc Linh N, sinh ngày 01/01/2016; hai bên đương sự thoả thuận giao con chung cho anh chị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh D cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi sống bản thân. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai cũng như không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Anh D nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, chị A nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Anh D thoả thuận nộp thay cho chị A 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Vì vậy, anh D nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002168 ngày 10 tháng 4 năm 2018. Anh D đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ