- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn thị TK yêu cầu ly hôn với anh phạm VH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị TK và anh Phạm VH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AYUN PA TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Ayun Pa, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2018/TLST/HNGĐ, ngày 07 tháng 8 năm 2018 giữa;
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị TK, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn TSĐ, xã TQB, huyện HN, tỉnh BĐ.
- Bị đơn: Anh Phạm VH, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bôn H, xã IS, thị xã AP, tỉnh GL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị TK và anh Phạm VH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Phạm Nguyễn HT, sinh ngày 14/4/2015 cho chị Nguyễn Thị TK trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm VH không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị TK không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị TK và anh Phạm VH không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị TK tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn 150.000 đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0001912, ngày 07/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị TK số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Ayun Pa; - THADS thị xã Ayun Pa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Siu Lanh |