- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Bái, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 22, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Bị đơn: Anh Chu Thành T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 22, phường M, thành phố Y, tỉnh Yên Bái
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điÒu 81; điÒu 82 vµ điÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lệ phí, án phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thúy H và Anh Chu Thành T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao cháu Chu Thành Đ, sinh ngày 06 tháng 02 năm 2015 cho Anh Chu Thành T trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Thúy H có quyền, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị H đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0000391 ngày 22/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái (Chị H được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm)
Anh Chu Thành T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm
N¬i nhËn:
THẨM PHÁN
- TAND TØnh Yên Bái;
- VKSND TP Yên Bái;
- THADS TP Yên Bái;
- C¸c ® ¬ng sù;
- UBND phường M;
Tp Y, tỉnh Yên Bái;
- L u HS, TA, KT
NguyÔn §×nh L©m