vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Quang Ninh và chị Hà Thị Thúy Yên Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * VÒ con chung: Anh Trần Quang Ninh và chị Hà Thị Thúy Yên thèng nhÊt x¸c ®Þnh vî chång cã 02 con chung lµ ch¸u Trần Quang Thúy sinh ngµy 18/6/1995 và cháu Trần Quang Mạnh sinh ngµy 19/3/2003. Khi ly … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ninh - Yên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 31 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyªn ®¬n: Anh TrÇn Quang Ninh - Sinh n¨m 1973 HKTT: Khu 2, x· Chu Hãa, thµnh phè ViÖt Tr×, tØnh Phó Thä. BÞ ®¬n: ChÞ Hµ ThÞ Thóy Yªn - Sinh n¨m 1974 N¬i c tró: Khu 4, x· Chu Hãa, thµnh phè ViÖt Tr×, tØnh Phó Thä. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Quang Ninh và chị Hà Thị Thúy Yên

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * VÒ con chung: Anh Trần Quang Ninh và chị Hà Thị Thúy Yên thèng nhÊt x¸c ®Þnh vî chång cã 02 con chung lµ ch¸u Trần Quang Thúy sinh ngµy 18/6/1995 và cháu Trần Quang Mạnh sinh ngµy 19/3/2003. Khi ly hôn anh Ninh và chị Yên thống nhất thỏa thuận: Hiện cháu Trần Quang Thúy đã trưởng thành, có gia đình riêng vì vậy không đề nghị Tòa án giải quyết. Giao cho chị Yên trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Quang Mạnh sinh ngày 19/3/2003. Anh Ninh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Yên là 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi cháu Mạnh đã thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. * Về tài sản chung: Anh Trần Quang Ninh và chị Hà Thị Thúy Yên thống nhất xác định vợ chồng có nhưng chưa đề nghị Tòa án giải quyết. * Về nợ chung, công sức đóng góp: Anh Trần Quang Ninh và chị Hà Thị Thúy Yên thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. * VÒ ¸n phÝ: Anh Trần Quang Ninh tù nguyÖn xin chÞu toµn bé tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm 150.000® (Mét tr¨m n¨m mư¬i ngh×n ®ång). Anh Trần Quang Ninh phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Trần Quang Ninh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003133 ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ