- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị Kim S xin ly hôn anh Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 08 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST/HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị Kim S, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ 1, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ 1, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lý Thị Kim S và anh Trần Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Lý Thị Kim S và anh Trần Văn C đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lý Thị Kim S và anh Trần Văn C có hai con chung là Trần Chí C, sinh ngày 16/12/2010 và Trần Thu T, sinh ngày 11/6/2012 chị S và anh C thỏa thuận như sau:
Chị Lý Thị Kim S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung là Trần Thu T, sinh ngày 11/6/2012 cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Văn C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục một con chung là Trần Chí C, sinh ngày 16/12/2010 cho đến khi cháu C thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lý Thị Kim S và anh Trần Văn C đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lý Thị Kim S và anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung không ai được cản trở chị S và anh C thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lý Thị Kim
S và anh Trần Văn C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị Kim S và anh Trần Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị S tự nguyện nộp thay anh C số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Lý Thị Kim S phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị Lý Thị Kim S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Lý Thị Kim S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003306 ngày 22/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Q, TP L, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Phƣơng |