- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa chị Đỗ Thị Minh G với anh Lê Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Minh G và anh Lê Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Minh G, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Lê Thanh N, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn T, xã D, huyện Q, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Minh G và anh Lê Thanh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Minh G và anh Lê Thanh N đều thống nhất có 02 con chung tên là Lê Thanh Minh T, sinh ngày 11/10/2008 và Lê Thanh Tú T, sinh ngày 30/5/2014.
Hai bên thỏa thuận: Giao cháu Lê Thanh Minh T, sinh ngày 11/10/2008 cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thanh Tú T, sinh ngày 30/5/2014 cho chị G trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Các bên không ai phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Hai bên thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Minh G chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị G đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004565 ngày 03/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Chị G được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Duy Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Đức Long |