vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Mí G và chị Mua Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng Mí G và chị Mua Thị M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Sùng Mí G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Sùng Trần G; sinh ngày 05/10/2013; Sùng Minh H; sinh ngày 26/3/2016. Chị Mua Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Mí Giáo - Mua Thị Mỷ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Mí G và chị Mua Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐST-HNGĐQ, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Sùng Mí G; Sinh năm 1991; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông; Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Mua Thị M; Sinh năm: 1993; Nghề nghiệp: Làm nương; Dân tộc: Mông; Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Mí G và chị Mua Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng Mí G và chị Mua Thị M nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Sùng Mí G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Sùng Trần G; sinh ngày 05/10/2013; Sùng Minh H; sinh ngày 26/3/2016. Chị Mua Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Sùng Mí G và chị Mua Thị M thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Sùng Mí G tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số BB/2013/05002 ngày 21 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho anh Sùng Mí G 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ