- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành giữa nguyên đơn Võ Ngọc T và bị đơn Phùng Thị Ngọc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Võ Ngọc T và chị Phùng Thị Ngọc P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 13 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Võ Ngọc T - Sinh năm: 1983
Địa chỉ: thôn C, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Chị Phùng Thị Ngọc P - Sinh năm: 1986
Địa chỉ: thôn C, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Võ Ngọc T và chị Phùng Thị Ngọc P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
Anh Võ Ngọc T và chị Phùng Thị Ngọc P thỏa thuận giao cháu Võ Hồng P – sinh ngày 09/10/2008 cho anh Võ Ngọc T nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Võ Đức T – sinh ngày 03/4/2015 cho chị Phùng Thị Ngọc P nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Võ Ngọc T phải cấp dưỡng nuôi cháu Võ Đức T mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về phân chia tài sản chung khi ly hôn: Anh Võ Ngọc T và chị Phùng Thị Ngọc P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Võ Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2012/0009850 ngày 18/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quy định: Kể từ ngày chị Phùng Thị Ngọc P có đơn yêu cầu thi hành án nếu hàng tháng anh Võ Ngọc T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS H. C; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | Lê Hoài Tâm |