- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 31/2018/QĐST-DS | Minh Hóa, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Lâm Xướng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Minh Tặng
2. Ông Trương Đình Quang
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST – TCDS ngày 15/10/2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: Tòa nhà CC5, L Đ, phường H L, quận H M, H N.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T G H – Phó giám đốc Ngân hàng C huyện M H, Q B là người đại diện theo ủy quyền ( văn bản ủy quyền ngày 13/10/2018)
Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Q B.
Bị đơn: Ông C N T
Địa chỉ: Thôn Y P, xã T H, huyện M H, tỉnh Q B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông T G H – Phó giám đốc Ngân hàng C huyện M H, Q B và bị đơn là ông C N T thỏa thuận ông C N T có trách nhiệm thanh toán số tiền đã vay tại Ngân hàng C huyện M H, Q B vay từ nguồn vốn hộ nghèo theo mã món vay số xxxxxxxxxxxx ngày 27/9/2013 là 30.000.000 đ ( Ba mươi triệu đồng) và lãi phát sinh chưa thanh toán ( lãi chưa thanh toán tính đến ngày 22/11/2018 là 3.682.000 đ ( Ba triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng)) cho Ngân hàng C huyện M H, Q B.
Ông C N T được tiếp tục vay vốn từ nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo mã món vay số 60000707286309 số tiền 8.000.000đ ( Tám triệu đồng).
Ông C N T phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( đã ký ) Đinh Lâm Xướng |