vanban.org

Quyết định 31/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Trương Quốc D và bà Đỗ Thị Tuyết Â.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trương Quốc D và bà Đỗ Thị Tuyết  thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện K, tỉnh Đăk Lăk cấp ngày 15/9/2010 không còn giá trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Trương Quốc D và bà Đỗ Thị Tuyết Â.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 17 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 662/2017/TLST-HNGĐ ngày 17/11/2017, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Võ Trương Quốc D, sinh năm: 1974; địa chỉ: đường G, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ ở: đường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định.

- Bà Đỗ Thị Tuyết Â, sinh năm 1980; địa chỉ: thị trấn P, huyện K, tỉnh Đăk Lăk; tạm trú: đường H, Phường K, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 01 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Trương Quốc D và bà Đỗ Thị Tuyết Â.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trương Quốc D và bà Đỗ Thị Tuyết  thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện K, tỉnh Đăk Lăk cấp ngày 15/9/2010 không còn giá trị).

b) Về con chung: Có hai con chung là trẻ Võ Đỗ Thủy T (nữ, sinh ngày 13/5/2010) và Võ Đỗ Thủy L (nữ, sinh ngày 18/8/2012). Ông Võ Trương Quốc D nuôi dưỡng trẻ Võ Đỗ Thủy T, bà Đỗ Thị Tuyết  nuôi dưỡng trẻ Võ Đỗ Thủy L. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông D, bà Â có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

d) Về lệ phí: Ông Võ Trương Quốc D tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004727 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông D đã nộp đủ lệ phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

- Các đương sự;

Cỡ chữ