- Tranh chấp gì? "Nguyễn Hữu Minh P"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Hữu Minh P.
- Căn cứ chính? Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính; Điều 3 Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Trình tự, thủ tục xem xét, quy…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH LÂM ĐÔNG ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2018/QĐ-TA | Đ, ngày 09 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Ông Hoàng Trình.
2. Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Đồng – Cán bộ Tòa án.
Ngày 09 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đ tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số 33/QĐ-TA ngày 03 tháng 8 năm 2018 đối với:
Họ và tên: Nguyễn Hữu Minh P (tên gọi khác: V). Giới tính: Nam. Sinh ngày 15 tháng 3 năm 1991. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Trình độ văn hóa: 09/12. Nguyên quán: Quảng Nam. Chứng minh nhân dân số: 250736910, cấp ngày 10 tháng 6 năm 2005, nơi cấp: Lâm Đồng. Nơi cư trú: 90/23 N, phường 12, Đ, Lâm Đồng. Nghề nghiệp: Buôn bán. Tiền án, tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 11/12/2006 có hành vi gây rối trật tự công cộng bị Công an phường 12, thành phố Đ xử phạt cảnh cáo; 2/ Ngày 27/11/2007 bị Tòa án nhân dân thành phố Đ xử phạt 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng về tội: Trộm cắp tài sản tại bản án số 163/2007/HSST; 3/ ngày 18/8/2007 có hành vi gây rối trật tự công công bị công an phường 12, thành phố Đ xử phạt hành chính 175.000 đ; 3/ ngày 16/7/2008 bị Tòa án nhân dân thành phố Đ xử phạt 4 năm 09 tháng tù về tội: Cướp tài sản, tại bản án số 75/2008/HSST ngày 16/7/2008. Con ông: Nguyễn Hữu T và bà: Võ Thị Mỹ N.
Có mặt tại phiên họp.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố Đ ông: Nguyễn Văn Mạc Vũ - chức vụ: Chuyên viên.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ: ông Trần Thái Lâm – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Ngày 12 tháng 3 năm 2018 Nguyễn Hữu Minh P bị UBND phường 12, thành phố Đ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 12/3/2018 thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 03 (ba) tháng, với lý do: sử dụng trái phép chất ma túy. Đến ngày 12/6/2018 Nguyễn Hữu Minh P đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo giấy chứng nhận số 15/GCN-UBND ngày 12/6/2018 của UBND phường 12, thành phố Đ, Lâm Đồng. Ngày 13/6/2018 Nguyễn Hữu Minh P tiếp tục sử dụng ma túy và bị Công an thành phố Đ lập biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Theo phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy của Trung tâm y tế thành phố Đ xác định Nguyễn Hữu Minh P dương tính với ma túy đá.
Ngày 31/7/2018 Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội thành phố Đà Lạt có văn bản số 751/LĐTBXH, V/v đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp đưa vào sơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Hữu Minh P. Nơi đề nghị áp dụng cai nghiện bắt buộc: Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Lâm Đồng số 357 thôn P, xã P, huyện Đ, Lâm Đồng.
Tại phiên họp đại diện cơ quan đề nghị Phòng Lao động, Thương binh và Xã Hội thành phố Đ giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án căn cứ quy định của pháp luật, áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Hữu Minh P với thời gian cai nghiện bắt buộc từ 12 đến 24 tháng.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng có quan điểm: Trình tự thụ lý hồ sơ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tại phiên họp Thẩm phán và Thư ký, đại diện cơ quan đề nghị đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo pháp lệnh số: 09/2014/UBTVQH13 Ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của cơ quan đề nghị Phòng Lao động thương binh và xã hội thành phố Đ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Hữu Minh P với thời gian cai nghiện bắt buộc từ 12 đến 24 tháng.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đã được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của cơ quan đề nghị, kiểm sát viên.
XÉT THẤY:
Về thẩm quyền: Hồ sơ của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng lập đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Đ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với: Nguyễn Hữu Minh P do đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện ma túy. Căn cứ khoản 2 Điều 105 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Khoản 1 Điều 3 pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 Ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Về thời hiệu áp dụng: Căn cứ vào biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy đối với Nguyễn Hữu Minh P được lập ngày 15/6/2018. Đến ngày 03/8/2018 Tòa án thụ lý hồ sơ nên vẫn còn thời hiệu xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại điểm d khoản 2 điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính; Điều 4 Nghị định số 221/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính Phủ.
Về nội dung xem xét: Căn cứ vào lời khai của Nguyễn Hữu Minh P tại biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, bản tường trình và biên bản ghi lời khai, Nguyễn Hữu Minh P thừa nhận: ngày 13/6/2018 có sử dụng ma túy tại số 90/23 N, phường 12, Đà Lạt, Lâm Đồng và bị Công an thành phố Đ lập biên bản. Xét lời khai của Nguyễn Hữu Minh P phù hợp với phiếu trả lời kết quả về việc xác định tình trạng nghiện ma túy của Trung tâm y tế thành phố Đ. Như vậy hành vi thường xuyên sử dụng trái phép chất ma túy của Nguyễn Hữu Minh P đã vi phạm Khoản 3 Điều 3 Luật phòng chống ma túy; vi phạm quy định tại khoản 1, 16 Điều 2, khoản 1 Điều 96 và điểm a khoản 1 điều 103 Luật xử lý vi phạm hành chính. Hành vi này vi phạm quy định của pháp luật về chính sách độc quyền quản lý chất ma túy của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phương.
Bản thân Nguyễn Hữu Minh P là người đã thành niên có đầy đủ nhận thức, biết tác hại của ma túy và thuộc chất cấm nhưng vẫn sử dụng nên phải chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân. Tuy nhiên cũng cần xem xét những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và nhân thân như sau:
Tình tiết tăng nặng: Không.
Tình tiết giảm nhẹ: Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi theo khoản 2 điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Nhân thân: 1/ Ngày 11/12/2006 có hành vi gây rối trật tự công cộng bị Công an phường 12, thành phố Đ xử phạt cảnh cáo; 2/ Ngày 27/11/2007 bị Tòa án nhân dân thành phố Đ xử phạt 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 tháng về tội: Trộm cắp tài sản tại bản án số 163/2007/HSST; 3/ ngày 18/8/2007 có hành vi gây rối trật tự công công bị công an phường 12, thành phố Đ xử phạt hành chính 175.000 đ; 3/ ngày 16/7/2008 bị Tòa án nhân dân thành phố Đ xử phạt 4 năm 09 tháng tù về tội: Cướp tài sản, tại bản án số 75/2008/HSST ngày 16/7/2008
Xét đề nghị của đại diện Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội thành phố Đà Lạt về việc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là có căn cứ được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Nguyễn Hữu Minh P.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là: 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện có quyền khiệu nại; Cơ quan đề nghị có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố Quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Đà Lạt; Công an thành phố Đ và Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Lâm Đồng ( địa chỉ: số 357 thôn P, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng) thi hành quyết định này.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đà Lạt; - Phòng LĐ-TB&XH TP Đ; - Công an thành phố Đ; - UBND phường 12, TP Đ; - Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Lâm Đồng; - Người bị đề nghị; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Trình |