vanban.org

Quyết định 31/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu, công nhận sự thỏa thuận - thuận tình ly hôn giữa ông bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C.

Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau: Tiếp tục giao 02 người con chung tên là Tô Phát Th (nam), sinh ngày 06/8/2015 và Tô Gia H (nữ), sinh ngày 11/01/2017 cho bà Đỗ Thão Tr tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thão Tr về việc không yêu cầu ông Tô V…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu, công nhận sự thỏa thuận - thuận tình ly hôn giữa ông bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2017/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 23 - 11 - 2017
V/v yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Phước - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Sơn Ngọc Trọng - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hợp - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau; mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 257/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số: 211/2017/QĐPH-HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đỗ Thão Tr, sinh năm 1992 (có mặt).

- Ông Tô Văn C, sinh năm 1986 (xin vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã N, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C thống nhất trình bày, ông bà xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống chung và không hạnh phúc. Cả hai không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 26/9/2017 cho đến nay. Vì vậy, ông bà thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận.

- Về con chung: Có 02 người tên Tô Phát Th (nam), sinh ngày 06/8/2015 và Tô Gia H (nữ), sinh ngày 11/01/2017. Hiện các con chung đang do bà Tr nuôi dưỡng. Qua thỏa thuận cả hai thống nhất giao 02 người con chung cho bà Tr tiếp tục nuôi, ông C không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân nhận định:

- Về tố tụng: Ông Tô Văn C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Xét thấy giải quyết vắng mặt ông C theo quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về hôn nhân, bà Tr và ông C xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2014 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa bà Tr và ông C được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Cả hai thống nhất trình bày, ông bà chung sống với nhau thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đồng thời cả hai không còn chung sống từ ngày 26/9/2017 cho đến nay mà không thể hàn gắn, không thể tiếp tục cuộc sống chung. Hiện tại ông bà xác định cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc nên tự thỏa thuận, thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận. Xét thấy sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và sự tự thỏa thuận trên là phù hợp với quy định của pháp luật. Nên việc công nhận sự thuận tình ly hôn cho bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C là hoàn toàn phù hợp.

- Về con chung: Có 02 người tên Tô Phát Th (nam), sinh ngày 06/8/2015 và Tô Gia H (nữ), sinh ngày 11/01/2017. Hiện 02 người con chung đang do bà Tr nuôi dưỡng. Qua thỏa thuận, bà Tr và ông C thống nhất giao 02 người con chung cho bà Tr tiếp tục nuôi dưỡng, ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng là hoàn toàn tự nguyện nên có căn cứ chấp nhận.

- Về tài sản chung, nợ chung thống nhất là không có, không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân: Bà Tr và ông C thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn không bị ai ép buộc, xúi giục và không trái đạo đức xã hội, nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C. Về con chung yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; các điều 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu, công nhận sự thỏa thuận - thuận tình ly hôn giữa ông bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C.

2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau: Tiếp tục giao 02 người con chung tên là Tô Phát Th (nam), sinh ngày 06/8/2015 và Tô Gia H (nữ), sinh ngày 11/01/2017 cho bà Đỗ Thão Tr tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thão Tr về việc không yêu cầu ông Tô Văn C cấp dưỡng nuôi con.

Ông Tô Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Đỗ Thão Tr và ông Tô Văn C mỗi người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đỗ Thão Tr tự nguyện chịu toàn bộ, bà Tr đã nộp tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tiền số 0006798, ngày 06/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, nay chuyển thu.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ