vanban.org

Quyết định 309/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Anh H1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Anh H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H ly hôn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Anh H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 364/2026/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị H, sinh năm 1991.

Nơi thường trú: Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Anh H1, sinh năm 1990.

Nơi thường trú: TDP C, phường Q, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Anh H1.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Anh H1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng H2, sinh ngày 03/10/2015 và Nguyễn Huyền A, sinh ngày 08/2/2025. Khi ly hôn chị H, anh H1 thống nhất thoả thuận: Chị Mai Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Huyền A, sinh ngày 08/2/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác; Anh Nguyễn Anh H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hoàng H2, sinh ngày 03/10/2015 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị H anh H1 có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung, tài sản cho vay: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Mai Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001986 ngày 12 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

ơ

Cỡ chữ